• mua
  • cugiao72
  • tin16
  • vanphong96
  • TA62
  • td
  • toan
  • van
  • su
  • ly
  • sinh
  • Hoa74
  • gdcd
Anh Văn
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Liên từ chỉ thời gian

Liên từ chỉ thời gian là những liên từ phụ thuộc được dùng để nối các hành động, sự kiện trong từng vế (mệnh đề) của câu lại với nhau trong mối tương quan về mặt thời gian. Các liên từ chỉ thời gian thường gặp là: “when”, “after”, “before”, “until”, “since”, “while”, “once”, “as” và “as soon as”.

Conjunctions - What They Are & 12 Easy Classroom Games.

Mệnh đề chỉ thời gian với “when” có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính.

Dưới đây là cách dùng và cách chia thì phù hợp trong câu chứa “when”:

When” dùng trong câu diễn tả các hành động xảy nối tiếp nhau:

  • Trong quá khứ: When + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ đơn).

Ví dụ: When she got home, she immediately sat down trying to finish all the homework.

Dịch: Khi về đến nhà, cô ấy ngay lập tức ngồi vào bàn, cố gắng để hoàn thành tất cả bài tập về nhà.

  • Trong tương lai: When + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai đơn).

Ví dụ: When I get a good GCSE point, I will be accepted by my dream university.

When” dùng trong câu diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.

Khi đó thì hành động xen vào sẽ dùng thì đơn và hành động đang xảy ra sẽ dùng thì tiếp diễn.

  • Trong quá khứ: When + S + V (quá khứ tiếp diễn), S + V (quá khứ đơn).

Ví dụ: When he was doing his listening practice test, his computer suddenly shut down by itself.

Dịch: Khi anh ấy đang làm đề luyện nghe, máy tính của anh ấy đột nhiên tự tắt máy.

  • Trong tương lai: When + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai tiếp diễn (will + be + Ving)) .

Ví dụ: When you come tomorrow, I will probably be studying with my English tutor.

Dịch: Khi bạn đến vào ngày mai, tôi có lẽ đang học với gia sư tiếng Anh của mình.

“When” dùng trong câu diễn tả các hành động xảy ra cách nhau một khoảng thời gian (hành động này xảy ra xong rồi mới tới hành động khác):

  • Trong quá khứ: When + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ hoàn thành).

Ví dụ: When I stepped in the Speaking class the day before yesterday, everyone had all been there already.

Dịch: Khi tôi bước vào lớp học nói ngày hôm kia, mọi người đều đã ở đó rồi.

  • Trong tương lai: When + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai hoàn thành).

Ví dụ: When they finish their work, she will have done hers.

Dịch: Khi mọi người hoàn thành công việc, cô ấy sẽ đã hoàn thành xong việc của cô ấy rồi.

While

 “while” mang nghĩa là “trong khi” và được dùng để chỉ khoảng thời gian trong khi một hành động nào đó đang diễn ra (“during the time that something else happens”), theo giải thích của từ điển Cambridge Grammar.

Mệnh đề thời gian với “while” cũng có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính, tương tự như mệnh đề thời gian với “when”.

Dưới đây là cách dùng và cách chia thì phù hợp trong câu chứa “while”:

“While” dùng trong câu diễn tả các hành động xảy ra song song hoặc cùng xảy ra và kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó.

Lúc này, tất cả các động từ chính của các mệnh đề trong câu sẽ đều được chia cùng 1 thì là quá khứ tiếp diễn: 

While + S + V (Quá khứ tiếp diễn), S + V (Quá khứ tiếp diễn)

hoặc: S + V (Quá khứ tiếp diễn) while S + V (Quá khứ tiếp diễn).

Ví dụ: While I was writing my essay, my roommates were sleeping.

Hoặc: I was writing my essay while my roommates were sleeping.

Dịch: Tôi đang viết bài luận trong khi bạn cùng phòng của tôi đang ngủ.

“While” dùng trong mệnh đề diễn tả hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào. 

  • Trong quá khứ: S + V (Quá khứ đơn) + while + S + V (Quá khứ tiếp diễn)

Ví dụ: While I was reading a English passage, I felt asleep.

  • Trong hiện tại (thường dùng để miêu tả một thông tin thực tế): S + V (Hiện tại đơn) + while + S + V (Hiện tại tiếp diễn)

Ví dụ: My brother always startles me on purpose while I am focusing on my writing.

Before

Khi đóng vai trò làm liên từ chỉ thời gian trong câu, “before” mang nghĩa là “trước”/ “trước khi” và được dùng để chỉ một thời điểm cụ thể trước khi hành động nào diễn ra (“a specific point in time when something happened or will happen”/ “earlier than the time or event mentioned”), theo giải thích của từ điển Cambridge Grammar.

Mệnh đề chỉ thời gian với “before” có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính. Nếu đứng trước, mệnh đề này sẽ được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

Dưới đây là cách dùng và cách chia thì phù hợp trong câu có mệnh đề chứa “before”:

“Before” dùng trong câu diễn tả hành động được thực hiện trước một hành động khác ở hiện tại hoặc tương lai:

  • Before + S + V (hiện tại đơn), S + V (hiện tại đơn hoặc tương lai đơn).
  • Hoặc: S + V (hiện tại đơn hoặc tương lai đơn) + before + S + V (hiện tại đơn).

“Before” dùng trong câu diễn tả hành động xảy ra và kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ:

  • Before + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ hoàn thành).
  • Hoặc: S + V (quá khứ hoàn thành) + before + S + V (quá khứ đơn)

Ví dụ: Before the public fully understood its danger, Covid-19 virus had spread around the world.

(Hoặc: Covid-19 virus had spread around the world before the public fully understood its danger.)

Dịch: Trước khi công chúng hiểu được rõ hết mối nguy cơ của vi-rút Covid-19, loại virus này đã lây lan khắp thế giới.

After

“After” dùng trong câu diễn tả hành động sắp được thực hiện sau khi làm xong một hành động nào đó. Động từ trong mệnh đề phụ đi kèm ngay sau “After” sẽ được chia thì hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành, mệnh đề chính chia thì tương lai đơn:

  • After + S + V (hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành), S + V (tương lai đơn).
  • Hoặc: S + V (tương lai đơn) + after + S + V (hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành).

“After” dùng trong câu diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn liên quan tới hiện tại hoặc để lại kết quả ở hiện tại:

  • After + S + V (quá khứ đơn), S + V (hiện tại đơn).
  • Hoặc: S + V (hiện tại đơn) + after + S + V (quá khứ đơn).

Ví dụ: After he failed several driving tests, he now gives up on getting a driving license.

(Hoặc: He now gives up on getting a driving license after he failed several driving tests.)

Dịch: Sau khi anh ta đã thi trượt nhiều lần, giờ đây anh ấy từ bỏ việc có bằng lái xe.

Until

Khi đóng vai trò làm liên từ chỉ thời gian trong câu, “until” mang nghĩa là “cho đến khi” và được dùng để chỉ khoảng thời gian kéo dài từ trước và tính tới khi hành động nào đó diễn ra (“up to a time in the past or future”), theo giải thích của từ điển Cambridge Grammar.

“Until” dùng trong câu nhấn mạnh rằng hành động trong mệnh đề chính xảy ra và kéo dài cho tới khi hành động trong mệnh đề thời gian chứa “until” diễn ra trong quá khứ.

S + V (quá khứ đơn) + until + S + V (quá khứ đơn).

Hoặc: Until + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ đơn).

Ví dụ: I was under a lot of pressure from homework, tests and exams until I successfully got a seat at university. 

(Hoặc: Until I successfully got a seat at university, I was under a lot of pressure from homework, tests and exams.)

Dịch: Tôi đã phải chịu rất nhiều áp lực bởi bài tập về nhà và các bài kiểm tra cho tới tận khi tôi đậu đại học.

“Until” dùng để nhấn mạnh hành động đã hoàn thành (kết thúc) trước một hành động khác ở trong quá khứ. Hành động kết thúc trước thuộc mệnh đề trạng ngữ chứa “until”, hành động kết thúc sau thuộc mệnh đề chính.

S + V (quá khứ đơn) + until + S + V (quá khứ hoàn thành).

Hoặc: Until + S + V (quá khứ hoàn thành), S + V (quá khứ đơn).

Ví dụ: The children pretended to focus on their maths exercises until the teacher had left the class. 

(Hoặc: Until the teacher had left the class, the children pretended to focus on their maths exercises.)

Dịch: Bọn trẻ đã giả vờ tập trung vào bài tập toán của chúng cho tới khi giáo viên ra khỏi lớp.

“Until” dùng để nhấn mạnh sự việc chưa hoàn thành ở hiện tại hoặc tương lai.

S + V (tương lai đơn) + until + S + V (hiện tại đơn/ hiện tại hoàn thành).

Hoặc: Until + S + V (hiện tại đơn/ hiện tại hoàn thành), S + V (tương lai đơn)

Phân biệt “until” và “till”:

  • Về cơ bản thì hai từ này có cách dùng khá tương tự nhau và có thể dùng thay thế lẫn nhau trong cả văn nói và văn viết.
  • Tuy nhiên, “until” có sắc thái nghĩa trang trọng hơn và có thể đứng được cả ở đầu hoặc giữa câu, trong khi “till” không đứng đầu câu mà thường chỉ đứng ở giữa hai mệnh đề trong câu. 

Ví dụ: The demonstrators won’t leave till (until) they receive the response that they want.

Dịch: Những người biểu tình sẽ không rời đi cho tới khi họ nhận được câu trả lời mà họ muốn.

Ngoài ra, “till” thường được sử dụng với chức năng là giới từ nhiều hơn, khi đó, nó sẽ được theo sau bởi các từ hoặc cụm từ chỉ thời gian.

Ví dụ: The people attending the party didn’t go home till late at night.

Dịch: Những người tham dự buổi tiệc không về nhà cho tới tối muộn.

Since

“since” mang nghĩa là “kể từ khi” và được dùng để chỉ một thời điểm cụ thể mà một hành động, sự việc nào đó bắt đầu diễn ra  trong quá khứ, theo như giải thích của từ điển Cambridge Grammar.

S + V (hiện tại hoàn thành) + since + S + V (quá khứ đơn).

Hoặc: Since + S + V (quá khứ đơn), S + V (hiện tại hoàn thành).

Ví dụ:  The government of Vietnam has kept the Covid-19 disease under good control since the virus started spreading around the world in early 2020.

(Hoặc: Since the virus Covid-19 started spreading around the world in early 2020, the government of Vietnam has kept the Covid-19 disease under good control.)

Dịch: Chính phủ Việt Nam đã kiểm soát tốt dịch Covid-19 kể từ khi vi-rút này lan rộng khắp thế giới vào đầu năm 2020.

Bên cạnh đó, khi “since” đứng đầu mệnh đề phụ bắt đầu trong quá khứ nhưng vẫn diễn ra ở hiện tại thì mệnh đề phụ đó sẽ được chia thì hiện tại hoàn thành giống như mệnh đề chính.

S + V (hiện tại hoàn thành) + since + S + V (hiện tại hoàn thành).

Hoặc: Since + S + V (hiện tại hoàn thành), S + V (hiện tại hoàn thành).

Ví dụ: I’ve been feeling great to be able to work again since life has been back to normal.

(Hoặc: Since life has been back to normal, I’ve been feeling great working again.)

Dịch: Tôi cảm thấy tuyệt vời khi lại có thể đi làm kể từ khi cuộc sống trở lại bình thường.

Ngoài ra, trong cấu trúc “it + be + khoảng thời gian + since…”, mệnh đề theo sau “since” có thể được chia ở thì quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành.

Ví dụ:

  • It’s been years since I rode a bike. (it’s = it has)
  • It’s been years since I’ve ridden a bike. (it’s = it has)
  • It’s years since I rode a bike. (it’s = it is)
  • It’s years since I’ve ridden a bike. (it’s = it is)
  • It’d been years since I’d ridden a bike. (it’d = it had)

(Nguồn: Time Conjunctions – Cambridge Grammar)

Lưu ý: cấu trúc “It’s been years since…” phổ biến trong ngữ pháp Anh Mỹ hơn là cấu trúc “It’s years since…”.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 97
Hôm qua : 120
Tháng 12 : 424
Năm 2020 : 61.641
  • anh_8-3
  • tai_xuong__6_
  • anh_8-3
  • tai_xuong__6_
  • anh_8-3
  • tai_xuong__6_
  • anh_8-3
  • tai_xuong__6_
  • anh_8-3
  • tai_xuong__6_