• mua
  • cugiao72
  • tin16
  • vanphong96
  • TA62
  • td
  • toan
  • van
  • su
  • ly
  • sinh
  • Hoa74
  • gdcd
Anh Văn
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Quy tắc ngữ điệu (Intonation) để giao tiếp tiếng Anh tự nhiên

“Intonation is about how we say things, rather than what we say”: Ngữ điệu nhấn mạnh vào cách chúng ta truyền đạt, hơn là tập trung vào điều mà chúng ta nói.

Ngữ điệu trong khi nói được coi là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng trong mỗi ngôn ngữ. Cụ thể là mỗi quốc gia có một hệ thống ngữ điệu khác nhau, do đó người nghe có thể phân biệt được các ngôn ngữ bằng cách lắng nghe ngữ điệu của chúng. 

Trong clip dưới đây, cô gái không thực sự nói một thứ tiếng nào và hoàn toàn sử dụng các từ vô nghĩa, tuy nhiên người nghe có thể đoán các ngôn ngữ mà cô đang nói do cô đã mô phỏng chính xác lại ngữ điệu của từng ngôn ngữ. Do đó, nếu nắm chắc hệ thống ngữ điệu của một ngôn ngữ nào đó, người học có thể đạt được cách nói tự nhiên giống như người bản xứ.

 

Hiểu được tầm quan trọng của điều này, bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cho người đọc các quy tắc ngữ điệu trong tiếng Anh, nhằm giúp cho người đọc có thể nói được tiếng Anh môt cách tự nhiên nhất.

So sánh ngữ điệu của tiếng Anh và tiếng Việt

Tiếng Việt thuộc loại ngôn ngữ có thanh điệu, cụ thể là hệ thống thanh điệu của tiếng Việt bao gồm sáu thanh là ngang, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng. Vì vậy, trong tiếng Việt, người nói gần như không để ý đến ngữ điệu của cả câu do mỗi từ trong tiếng Việt đã tự có một thanh điệu cho riêng mình. Ngữ điệu trong tiếng Việt thường thay đổi dựa vào ngữ cảnh.

Ví dụ:

Câu: Tôi muốn cả

Thanh điệu từ: Ngang, sắc, hỏi

Ngữ điệu cả câu: Dựa vào ngữ cảnh, không thay đổi nhiều.

Ngược lại, tiếng Anh thuộc loại ngôn ngữ không có thanh điệu. Do đó khi nói, người nói tập trung nhấn mạnh trọng âm và ngữ điệu của cả câu.

Ví dụ:

Câu: This is my father

Thanh điệu từ: Xuống giọng ở cuối câu

Ngữ điệu cả câu: Dựa vào trọng âm

Vì sự khác biệt trên, khi người Việt nói tiếng Anh thường gặp hai khó khăn sau:
Không có ngữ điệu cho cả câu. Khi nói không có sự nhấn mạnh nên thông thường các câu được nói với một tông giọng đều, không lên, xuống giọng khi nói.

Nếu có ngữ điệu, thường sẽ không tự nhiên hoặc khác so với ngữ điệu của tiếng Anh.

Tầm quan trọng của ngữ điệu khi nói trong tiếng Anh

Ngữ điệu đóng vài trò quan trọng trong tiếng Anh, nói sai ngữ điệu giống như việc gảy sai một nốt nhạc khi đang chơi đàn. Ngay cả khi người nói có ngữ pháp và từ vựng tốt nhưng nếu nói không đúng ngữ điệu của tiếng Anh, thì phần nói của họ sẽ không được tự nhiên hoặc thậm chí gây khó chịu cho người nghe. Vì vậy việc tìm hiểu và thực hành đúng ngữ điệu của tiếng Anh giúp cho người học có thể nói một cách tương tự như người bản xứ.

Ngữ điệu còn thể hiện tính giai điệu trong khi nói. Một người nói tiếng Anh có sự trầm bổng khi giao tiếp sẽ dễ nghe hơn một người nói với giọng đều đều, không cảm xúc.

Các quy tắc về ngữ điệu trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, có 3 loại ngữ điệu chủ yếu đó là Rising intonation, Falling intonation và Rise- Fall intonation.

Falling Intonation (Ngữ điệu xuống giọng)

Falling intonation diễn tả việc bắt đầu câu với một tông giọng khá cao và hạ giọng xuống thấp so với tông giọng ban đầu ở những âm tiết cuối cùng của một cụm từ, nhóm từ hoặc một câu. Falling intonation là loại ngữ điệu phổ biến nhất trong tiếng Anh. Các loại câu sử dụng falling intonation bao gồm:

  • Statements (câu trần thuật)
  • Commands (câu mệnh lệnh)
  • Exclamations (câu cảm thán)
  • Wh-questions (câu hỏi với từ hỏi)

Cụ thể là:

Statements (câu trần thuật)

Câu trần thuật (Statements) là câu khẳng định hoặc tuyên bố một sự kiện, quan điểm hoặc ý tưởng. Các câu trần thuật hầu như luôn kết thúc bằng dấu chấm và không bao giờ đặt câu hỏi, đưa ra mệnh lệnh hoặc yêu cầu. Đây là loại câu phổ biến nhứt trong tiếng Anh.

Cấu trúc của một câu trần thuật là:

Subject ( chủ ngữ) + Verb ( động từ)

Ví dụ:

I love you.

Birds can fly.

Đối với loại câu trần thuật, người nói sẽ hạ thấp giọng ở từ cuối cùng của câu.

Ví dụ:

I love you. (falling)

Birds can fly. (falling)

Commands (câu mệnh lệnh)

Câu mệnh lệnh (Commands) là câu yêu cầu người khác làm một điều gì đó. Loại câu này thường kết thúc bằng dấu chấm hoặc dấu chấm than.

Cấu trúc của một câu mệnh lệnh là:

Base verb ( động từ nguyên thể)

(Câu mệnh lệnh thường không có chủ ngữ)

Ví dụ:

Eat your dinner.

Give me the phone!

Đối với loại câu mệnh lệnh, người nói sẽ hạ thấp giọng ở từ cuối cùng của câu.

Ví dụ:

Eat your dinner. (falling)

Give me the phone! (falling)

Exclamations (câu cảm thán)

Câu cảm thán là loại câu diễn tả một cảm xúc mãnh liệt của người nói về một hiện tượng, sự việc. Câu cảm thán thường được kết thúc bằng một dấu chấm than hoặc một dấu chấm.

Cấu trúc của một câu cảm thán là:

  1. What + Adjective + Noun 
  2. What + Adjective + Noun + Subject + Verb 
  3. How + Adjective + Subject + Verb 
  4. How + Adverb

Ví dụ:

(1): What a beautiful day! (Thật là môt ngày đẹp trời!)

(2): What a silly man he is. (Anh ấy thật là một người ngu ngốc)

(3): How softly she spoke! (Cô ấy nói mới nhẹ nhàng làm sao!)

Đối với loại câu mệnh lệnh, người nói sẽ hạ thấp giọng ở từ cuối cùng của câu

(1): What a beautiful day! (falling)

(2): What a silly man he is. (falling)

(3): How softly she spoke! (falling)

Wh-questions (Câu hỏi với từ hỏi)

Câu hỏi với từ hỏi là câu bắt đầu bằng những từ hỏi như “ What/ Who/ Where/ Why/When/How) với mục đích hỏi về một thông tin gì đó. Loại câu này thường kết thúc bằng một dấu hỏi chấm.

Cấu trúc của một câu hỏi với từ hỏi là

  • What
  • Who
  • When + Auxiliary verb ( trợ động từ) + Subject + Verb ?
  • How
  • Where
  • Why

Ví dụ:

Who are you?

What do you do?

Đối với loại câu hỏi có từ hỏi, người nói sẽ hạ thấp giọng ở từ cuối cùng của câu.

Who are you? (falling)

What do you do? (falling)


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 147
Hôm qua : 155
Tháng 10 : 3.303
Năm 2020 : 56.630
  • anh_8-3
  • tai_xuong__6_
  • anh_8-3
  • tai_xuong__6_
  • anh_8-3
  • tai_xuong__6_
  • anh_8-3
  • tai_xuong__6_
  • anh_8-3
  • tai_xuong__6_