• mua
  • cugiao72
  • tin16
  • vanphong96
  • TA62
  • td
  • toan
  • van
  • su
  • ly
  • sinh
  • Hoa74
  • gdcd
Văn
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Ôn ngữ văn 12

- Tác giả, tác phẩm

- Tóm tắt truyện

- Phân tích nhânva6t5

A. Kiến thức cơ bản ôn tập bài vợ chồng A Phủ và vợ nhặt.

 

VỢ CHỒNG A PHỦ

Tô Hoài

I. Giới thiệu chung.

1. Tác giả: Tên khai sinh là Nguyễn Sen, sinh năm 1920. Quê nội ở Thanh Oai- Hà Đông. Viết văn từ trước Cách mạng với nhiều thể loại và số lượng tác phẩm đạt kỷ lục trong nền văn học Việt Nam hiện đại (gần 200 đầu sách).

- Ông là một trong những nhà văn lớn của VHVN hiện đại. Ông có vốn hiểu biết phong phú, sâu sắc về phong tục, tập quán nhiều vùng khác nhau của đất nước.

- Năm 1996 ông được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

- Một số tác phẩm tiêu biểu: Dế Mèn phiêu lưu ký (1941), O chuột (1942), Truyện Tây Bắc (1953)…

2. Hoàn cảnh sáng tác: “Vợ chồng A Phủ” trích trong tập “Truyện Tây Bắc” là kết quả chuyến đi thực tế cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc (1952). Đây là thời gian nhà văn sống gắn bó nghĩa tình với đồng bào các dân tộc miền núi và chính họ đã khơi nguồn cảm hứng cho nhà văn. Tác phẩm được giải thưởng của Hội văn nghệ Việt Nam 1954 – 1955. Tác phẩm gồm hai phần, đoạn trích trong sách giáo khoa là phần 1 nói về Mị và A Phủ ở Hồng Ngài.

3. Tóm tắt tác phẩm: Mị là cô gái trẻ đẹp, có tài, nhiều trai làng mê Mị và Mị đã có người yêu. Một đêm, Mị bị A Sử bắt về làm vợ, làm dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra. Bị áp bức, bóc lột hết sức tàn nhẫn, Mị muốn tự tử nhưng nếu chết thì nợ cha vẫn còn. Thương bố, Mị cam chịu kiếp sống đọa đày. A Phủ là một thanh niên khỏe mạnh, lao động giỏi, nhiều cô mê, nhưng A Phủ không lấy được vợ vì mồ côi. Vào một đêm xuân xảy ra việc đánh nhau với A Sử, A Phủ bị bắt và trở thành nô lệ cho nhà thống lí. Vì để mất một con bò, A Phủ bị Pá Tra bắt trói đứng mấy ngày đêm. Mị cảm thông, cởi trói cho A Phủ và sợ sẽ thế chỗ A Phủ nên Mị chạy theo A Phủ. Hai người đến Phiềng Sa thành vợ thành chồng, giác ngộ cách mạng, cùng dân làng chống thực dân Pháp và bọn tay sai.

II. Đọc - hiểu văn bản.

1. Nhân vật Mị: một số phận bi đát, một cuộc đời thống khổ.

a. Mị qua cách giới thiệu của tác giả: Mị xuất hiện không phải ở phía chân dung ngoại hình mà ở phía thân phận:

- Một thân phận quá nghiệt ngã

- Một con người bị xếp lẫn với những vật vô tri giác (tảng đá, tàu ngựa,)

- Một thân phận đau khổ, éo le.

b. Khi chưa làm dâu gạt nợ:

- Mị là cô gái Mèo xinh đẹp, chăm chỉ lao động. Có ước mơ, là con người tràn đầy sức sống và hiếu thảo “con ngay đã biết cuốc nương làm ngô, con phải làm nương ngô giả nợ thay cho bố. Bố đừng bán con cho nhà giàu”.

- Hoàn cảnh: cha mẹ cưới nhau phải vay tiền để trở thành con nợ truyền kiếp và Mị phải trở thành con dâu gạt nợ.

c. Cuộc đời làm dâu gạt nợ:

Trước khi bị bắt về làm dâu nhà Pá Tra : Là một cô gái xinh đẹp, tài hoa, hiếu thảo, tự tin, khao khát hạnh phúc…> < sinh ra trong một gia đình nghèo ( món nợ truyền kiếp) => Bị bắt về làm dâu trừ nợ.

Từ khi về làm dâu nhà Pá Tra : Mị bị bóc lột sức lao động, bị ngược đói, bị cầm tù, bị áp chế tinh thần, tước đoạt mọi quyền sống, quyền hạnh phúc:

- Thời gian: "Đã mấy năm", nhưng "từ năm nào cô không nhớ" ® Không còn ý thức về thời gian, không còn ý thức về cuộc đời làm dâu gạt nợ.

- Không gian: bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa…khe suối…

- Căn buồng kín mít có một lỗ vuông bằng bàn tay nhìn ra chỉ thấy một màu trăng trắng không biết là sương hay là nắng.

Þ Không gian hẹp, cố định, quen thuộc, tăm tối, gợi cuộc đời tù hãm, bế tắc…

- Cuộc sống:

  + Làm việc suốt ngày: cõng nước, chẻ củi, thái cỏ, quay sợi suốt đời như thế.

  + Cúi mặt, buồn rười rượi, không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa, đêm nào cũng khóc …

  + Trốn về nhà, định tự tử nhưng thương cha Mị không đành chết. Khi cha chết rồi, Mị đã quen với cái khổ do tư tưởng trình ma đã trói buộc nên Mị không còn ý định tự tử nữa.

  + Mị không nghĩ ngợi…vùi vào làm việc cả ngày và đêm.

- Suy nghĩ: Tưởng mình là con trâu, con ngựa nghĩ rằng "mình sẽ ngồi trong cá lỗ vuông ấy mà trông ra đến bao giờ chết thì thôi”.

  + Ngày Tết: Mị chẳng buồn đi chơi…

Þ Cuộc đời làm dâu gạt nợ là cuộc đời tôi tớ. Mị sống tăm tối, nhẫn nhục trong nỗi khổ thể xác, tinh thần…không  hy vọng có sự đổi thay.

à Là người phụ nữ có phẩm chất tốt đẹp lẽ ra phải được hưởng hạnh phúc nhưng xã hội tàn ác đã bắt cô phải chịu khổ và tủi nhục àTác phẩm có sức tố cáo mạnh mẽ.

* Sức sống tiềm tàng:

- Thời con gái: trẻ đẹp, có tài thổi sáo, nhiều người say mê - có tình yêu đẹp.

- Khi xuân về:

  + Nghe và hát, lén uống rượu ừng ực…tai văng vẳng tiếng sáo gọi bạn thấy phơi phới, vui sướng, muốn đi chơi (3 lần)à Mùa xuân đến khát vọng sống trỗi dậy.

  + Mị lấy ống mỡ thêm vào đĩa đèn cho sàng (…) quấn tóc, lấy váy hoa à Ý thức thời gian và thân phận cũng chính là niềm khát khao được hồi sinh.

- Bị A Sử trói đứng:

  + Như không biết mình bị trói.

  + Vẫn nghe tiếng sáo …

  + Vùng đi - sợ chết.

Þ Khát vọng sống vô cùng mãnh liệt.

- Khi cởi trói cho  A Phủ:

  + Lúc đầu: vô cảm " A Phủ có chết đó cũng thế thôi”..

  + Thấy nước mắt của A Phủ: thương mình, thương người.

  + Mị cởi trói cho A Phủ à giải phóng cho A Phủ là giải phóng chính mình.

Þ Hành động có ý nghĩa quyết định cuộc đời Mị. Là kết quả tất yếu của sức sống vốn tiềm tàng trong tâm hồn người phụ nữ tưởng suốt đời cam chịu làm nô lệ. Cuộc đời Mị là cuộc đời nô lệ điển hình của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến miền núi.

2. Nhân vật A Phủ.

a) Sự xuất hiện của A Phủ

A Phủ xuất hiện trong cuộc đối đầu với A Sử: "Một người to lớn chạy vụt ra vung tay ném con quay rất to vào mặt A Sử. Con quay gỗ ngát lăng vào giữa mặt. Nó vừa kịp bưng tay lên, A Phủ đã xộc tới nắm cái vòng cổ, kéo dập đầu xuống, xé vai áo đánh tới tấp".

Hàng loạt các động từ chỉ hành động nhanh, mạnh, dồn dập thể hiện một tính cách mạnh mẽ, gan góc, một khát vọng tự do được bộc lộ quyết liệt.

b) Thân phận của A Phủ

+ Cha mẹ chết cả trong trận dịch đậu mùa.

+ A Phủ là một thanh niên nghèo.

+ Cuộc sống khổ cực đã hun đúc ở A Phủ tính cách ham chuộng tự do, một sức sống mạnh mẽ, một tài năng lao động đáng quý: "biết đúc lưỡi cày, đục cuốc, cày giỏi và đi săn bò tót rất bạo".

+ A Phủ là đứa con của núi rừng, tự do, hồn nhiên, chất phác.

c) Cảnh xử kiện quái đản, lạ lùng

+ Cuộc xử kiện diễn ra trong khói thuốc phiện mù mịt tuôn ra các lỗ cửa sổ như khói bếp. "Người thì đánh, người thì quỳ lạy, kể lể, chửi bới. Xong một lượt đánh, kể, chửi, lại hút. Cứ thế từ trưa đến hết đêm". Còn A Phủ gan góc quỳ chịu đòn chỉ im như tượng đá.

+ Hủ tục và pháp luật trong tay bọn chúa đất nên kết quả: A Phủ trở thành con ở trừ nợ đời đời kiếp kiếp cho nhà Thống lí Pá Tra.

Cảnh xử kiện quái đản, lạ lùng và cảnh A Phủ bị đánh, bị trói vừa tố cáo sự tàn bạo của bọn chúa đất vừa nói lên tình cảnh khốn khổ của người dân.

Þ Cuộc đời A Phủ cũng là một cuộc đời nô lệ điển hình.

3. Giá trị tác phẩm

a. Giá trị hiện thực:

- Miêu tả chân thực số phận cực khổ của người dân nghèo.

- Phơi bày bản chất tàn bạo của giai cấp thống trị ở miền núi.

- Phơi bày tội ác của bọn thực dân Pháp.

-Những trang viết chân thực về cuộc sống bi thảm của người dân miền núi.

b. Giá trị nhân đạo:

- Thể hiện tình yêu thương, sự đồng cảm sâu sắc với than phận đau khổ của người dân lao động miền núi trước cách mạng.

- Tố cáo, lên án bản chất xấu xa, tàn bạo của giai cấp thống trị;

- Trân trọng và ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn, sức sống mãnh liệt và khả năng đến với CM của nhân dân Tây bắc;…

- Đề cao sự đồng cảm giữa những người nghèo khổ cùng cảnh ngộ.

3. Nghệ thuật:

+ Xây dựng và miêu tả tâm lí nhân vật sinh động, có cá tính đậm nét.

+ Miêu tả phong tục, tập quán rất đặc sắc với những nét riêng.

+ Miêu tả thiên nhiên miền núi với những chi tiết, hình ảnh giàu chất thơ.

+ Nghệ thuật kể chuyện tự nhiên, sinh động, hấp dẫn.

+ Ngôn ngữ tinh tế, mang đậm màu sắc miền Núi.

III. Tổng kết:

Qua việc miêu tả cuộc đời, số phận của Mị và A Phủ, nhà văn đã làm sống lại quãng đời tăm tối, cơ cực của người dân miền núi dưới ách thống trị dã man của bọn chúa đất phong kiến, đồng thời khẳng định sức sống tiềm tàng, mãnh liệt không gì huỷ diệt được của kiếp nô lệ, khẳng định chỉ có sự vùng dậy của chính họ, được ánh sáng Cách mạng soi đường đến một cuộc đời tươi sáng. Đó chính là giá trị hiện thực sâu sắc, giá trị nhân dạo lớn lao, tiến bộ của Vợ chồng A Phủ. Những giá trị này đã giúp cho Tô Hoài, tác phẩm của Tô Hoài đứng vững trước thử thách của thời gian và được nhiều thế hệ bạn đọc yêu thích.

 

 

VỢ NHẶT

                                                                                                Kim Lân

I. Giới thiệu chung.

1. Kim Lân (1920-2007).

- Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài ở Bắc Ninh. Ông là nhà văn chuyên viết truyện ngắn. Thế giới nghệ thuật của ông thường là khung cảnh nông thôn hình tượng người nông dân với các tác phẩm tiêu biểu như Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu xí (1962).

- Ông nhận giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật năm 2001.

2. Xuất xứ truyện.

- Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc in trong tập truyện Con chó xấu xí (1962). Tiền thân truyện ngắn này là tiểu thuyết “Xóm ngụ cư” viết ngay sau khi CMT8 thành công nhưng thất lạc. Sau khi hòa bình lập lại, ông dực vào một phần cốt truyện cũ để viết nên “Vợ nhặt”.

3. Bối cảnh xã hội của truyện.

a. Bối cảnh chung

- Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay nên tháng 3 năm 1945 nạn đói khủng khiếp đã xảy ra. Chỉ trong vòng vài tháng, từ Quảng Trị đến Bắc Kì, hơn hai triệu đồng bào ta chết đói.

b. Không gian, thời gian năm đói

- “Con đ­ường khẳng khiu, gầy guộc”.

- Không khí “vẩn lên mùi ẩm thối của rác r­ởi và mùi gây của xác người”.

   - Âm thanh: “tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứ gào lên từng hồi thê thiết”.

   - Ánh sáng: “nhá nhem”, “hai bên dãy phố, úp xúp, tối om, không nhà nào có ánh đèn, lửa”.

   - Thời gian: vào buổi chiều chạng vạng của một ngày, như­ sự kết thúc đi dần vào đêm tối.

à Khung cảnh điêu tàn rữa nát, tối sầm lại vì đói khát, cuộc sống ng­ời dân đi vào ngõ cụt.

c. Con ng­ười năm đói:

- “Những khuôn mặt thì hốc hác u tối”.

            - Trẻ con: “ngồi ủ rũ d­ới những xó t­ường không buồn nhúc nhích”.

            - Những ngư­ời đói: “bồng bế dắt díu nhau lên xanh xám như­ những bóng ma, nằm ngổn ngang khắp lều chợ”

- “Ng­ười đói dật dờ đi lại lặng lẽ như­ những bóng ma”.

- “Ng­ười chết như­ ngả rạ”

à Cõi âm nhòa vào trong cõi d­ương, trần gian ngấp nghé miệng vực âm phủ, đời ngư­ời, kiếp nhân sinh giỗng nh­ư một đống tro tàn lạnh ngắt.

4. Tóm tắt tác phẩm:

Năm 1945 nạn đói khủng khiếp xảy ra, người chết như ngả rạ, người sống dật dờ như những bóng ma. Tràng sống ở xóm ngụ cư nghèo, làm nghề kéo xe bò chở thóc cho liên đoàn. Một hôm, mệt quá, anh hò một câu cho đỡ mệt, không ngờ câu hò ấy làm anh quen với một cô gái. Ít lâu sau gặp lại, anh không nhận ra cô bởi vẻ tiều tụy, đói rách. Cô xin anh cho ăn và ăn một mạch bốn bát bánh đúc. Từ câu nói đùa cô đã theo anh về làm vợ. Mẹ anh không tin anh có vợ nhưng sau đó bà hiểu ra và chấp nhận cuộc nhân duyên của con. Cái đói đang rình rập nhưng cả ba nương tựa vào nhau và cùng nghĩ đến một tương lai tốt đẹp.

II. Đọc hiểu văn bản tác phẩm.

1. Ý nghĩa nhan đề:

- Nhan đề “vợ nhặt” đã tạo ấn tượng, kích thích sự chú ý của người đọc. Đây không phải là cảnh cưới vợ đàng hoàng, có ăn hỏi, có cưới xin theo phong tục truyền thống người Việt.

- Nhan đề "Vợ nhặt" thâu tóm giá trị nội dung tư tưởng tác phẩm "Nhặt" đi với những thứ không ra gì. Thân phận con người bị rẻ rúng như cái rơm, cái rác, có thể "nhặt" ở bất kì nơi đâu, bất cứ lúc nào. Người ta hỏi vợ, cưới vợ, còn ở đây Tràng "nhặt" vợ. Tràng nhặt được vợ đã nói lên tình cảnh thê thảm và thân phận tủi nhục của người nông dân nghèo trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 à Vẻ đẹp của tình thương, lòng nhân hậu của con người. 

2. Tình huống truyện.

- Tràng là một nhân vật có ngoại hình xấu. Đã thế còn dở người. Lời ăn tiếng nói của Tràng cũng cộc cằn, thô kệch như chính ngoại hình của anh ta. Gia đình của Tràng cũng rất ái ngại, nguy cơ "ế vợ" đã rõ. Đã vậy lại gặp nạn đói khủng khiếp, cái chết luôn luôn đeo bám. Trong lúc không một ai (kể cả Tràng) nghĩ đến chuyện vợ con của anh ta thì đột nhiên Tràng có vợ. Tràng có vợ đã làm cho dân xóm ngụ cư, bà cụ Tứ và ngay Tràng cũng ngạc nhiên. Trong hoàn cảnh đó, Tràng "nhặt" được vợ là nhặt thêm một miệng ăn cũng đồng thời là nhặt thêm tai hoạ cho mình, đẩy mình đến gần hơn với cái chết. Vì vậy việc tràng có vợ là một nghịch cảnh éo le, vui buồn lẫn lộn, cười ra nước mắt.

3. Những con người hướng về sự sống:

a. Nhân vật Tràng – con người giàu tình thương và khao khát hạnh phúc gia định.

- Bề ngoài xấu, nghèo, mắc tật hay vừa đi vừa nói một mình,…

- Lúc đầu, khi có ý định đưa người đàn bà xa lạ về nhà, Tràng có chút phân vân, do dự, anh nghĩ: “Thóc gạo này đến cái thân mình cũng chả biết có nuôi nổi không, lại còn đèo bòng”.

- Nhưng sau một thoáng do dự, anh đã tặc lưỡi: “Chậc, kệ” và đưa người đàn bà về nhà.

à Quyết định và hành động của Tràng thể hiện niềm khao khát hạnh phúc gia đình: “Khi đói người ta không nghĩ đến con đường chết mà chỉ nghĩ đến con đường sống” (Nhà văn Kim Lân nói về truyện vợ nhặt).

- Người vợ nhặt đã làm thay đổi cuộc đời và số phận của Tràng, anh sống với niềm hạnh phúc khó tả:

+ Tất cả biến đổi từ giấy phút ấy. Trên đường về xóm ngụ cư, Tràng không cúi xuống lầm lũi như mọi ngày mà "mặt hắn có gì phớn phở khác thường. Hắn tủm tỉm cười nụ một mình và hai mắt thì sáng lấp lánh”, "vênh vênh ra điều". 

+ Trong phút chốc, Tràng quên tất cả những cảnh sống ê chề, tăm tối hằng ngày mà "chỉ còn tình nghĩa với người đàn bà đi bên" và cảm giác êm dịu của một anh Tràng lần đầu tiên đi cạnh cô vợ mới.

+ Buổi sáng đầu tiên có vợ, Tràng thực sự thấy cuộc đời mình thay đổi : “Trong người êm ái lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra”.

- Tràng thấy trách nhiệm và biết gắn bó với tổ ấm của mình:  "Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người, hắn thấy hắn có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này”.

b. Người vợ nhặt – nạn nhân của cái đó và luôn khát khao hạnh phúc gia đình.

- Không được tác giả đặt tên, chỉ được gọi là cô ả, thị à hèn mọn, vô nghĩa.

- Thị là nạn nhân của cái đó:

+ Lần 1: đang ngồi nhặt thóc rơi vãi bên đường, chì nghe Tràng hát đùa một câu mà đã hăng hái chạy theo Tràng.

+ Lần 2: thay đổi đến nỗi Tràng không nhận ra thị, “thị rách qua, áo quần tả tơi như tổ đĩa, thị gầy sọp hẳn đi…”à thị đến với Tràng có vẻ hờn dỗi nhưng thực chất là mong Tràng cho ăn.

à Cái đói đã buộc con người đánh mất lòng tự trọng của mình vì cuộc sống: “Thị cắm đầu ăn một chặp 4 cái bát bánh đúc liền chẳng chuyện trò gì”.

- Nhưng trên đường theo Tràng về, cái vẻ "cong cớn" biến mất, chỉ còn người phụ nữ xấu hổ, ngượng ngùng và cũng đầy nữ tính à Lo âu, băn khoăn, hồi hộp khi bước chân về "làm dâu nhà người".

- Bước vào nhà chồng, thị trở nên rón rén, bẽn lẽn.

- Buổi sớm mai, dậy sớm, quét tước, dọn dẹp. Đó là hình ảnh của một người vợ biết lo toan cho cuộc sống gia đình, hình ảnh của một người "vợ hiền dâu thảo".

- Chính chị cũng làm cho niềm hy vọng của mọi người trỗi dậy khi kể chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên người ta đi phá kho thóc Nhật.

c. Bà cụ Tứ - người mẹ nghèo có tấm lòng bao dung nhân hậu, không nguôi khát vọng hạnh phúc gia đình.

- Tâm trạng: mừng, vui, xót, tủi "vừa ai oán vừa xót thương cho số phận đứa con mình". Đối với người đàn bà thì "lòng bà đầy xót thương" nén vào lòng tất cả, dang tay đón người đàn bà xa lạ làm con dâu mình: "Ừ, thôi thì các con cũng phải duyên phải số với nhau, u cũng mừng lòng".

- Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ đã nhen nhóm cho các con niềm tin, niềm hy vọng: "Tao tính khi nào có tiền mua lấy con gà về nuôi, chả mấy mà có đàn gà cho xem".

  => Bà cụ Tứ là hiện thân của nỗi khổ con người Người mẹ ấy đã nhìn cuộc hôn nhân éo le của con thông qua toàn bộ nỗi đau khổ của cuộc đời bà. Bà lo lắng trước thực tế quá nghiệt ngã. Bà mừng một nỗi mừng sâu xa. Từ ngạc nhiên đến xót thương, nhưng trên hết vẫn là tình yêu thương. Cũng chính bà cụ là người nói nhiều nhất về tương lai, một tương lai rất cụ thể thiết thực với những gà, lợn, ruộng, vườn,…một tương lai khiến các con tin tưởng bởi nó không quá xa vời. Kim Lân đã khám phá ra một nét độc đáo khi để cho một bà cụ cập kề miệng lỗ nói nhiều với đôi trẻ về ngày mai.

4. Giá trị tác phẩm

a. Giá trị hiện thực:

- Phản ánh tình cảnh thê thảm của người nông dân trong nạn đói 1945.

- Phơi bày bản chất tàn bạo của bạn thực dân, phát xít qua bức tranh xám xịt về thảm cảnh chết đói.

- Giá trị con người bị phủ nhận vì cùng đường đói khát mà trở nên trơ trẽn, liều lĩnh.

b Giá trị nhân đạo:  

- Thể hiện tình yêu thương, sự đồng cảm sâu sắc với thân phận đau khổ của người nông dân trước CMT8..

- Tố cáo, lên án bản chất xấu xa, tàn bạo của bọn phát xít.;

- Trân trọng và ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn, đề cao tình người, lòng nhân ái, cưu mang đùm bọc nhau, khát vọng hướng tới sự sống và hạnh phúc. Đặc biệt, sự cưu mang đùm bọc của những con người nghèo đói là sức mạnh để họ vượt lên cái chết.

5. Nghệ thuật.

- Xây dựng tình huống truyện độc đáo.

- Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp dẫn. Dựng cảnh chân thật, có nhiều chi tiết đặc sắc.

- Nhân vật được khắc họa sinh động, đối thoại hấ dẫn, ấn tượng, thể hiện tâm lí tinh tế.

- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị  nhưng chắt lọc và giàu sức gợi.

III. Tổng kết.

- Vợ nhặt tạo được một tình huống truyện độc đáo, cách kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, đối thoại sinh động.

- Truyện thể hiện được thảm cảnh của nhân dân ta trong nạn đói năm 1945. Đặc biệt thể hiện được tấm lòng nhân ái, sức sống kì diệu của con người ngay trên bờ vực  của cái chết vẫn hướng về sự sống và khát khao tổ ấm gia đình.

 

B. Câu hỏi ôn tập học sinh thực hiện và gửi lại qua gmail, Zalo,... giáo viên giảng dạy lớp mình.

I. LẬP DÀN Ý MỘT SỐ ĐỀ TRONG TÁC PHẨM VỢ CHỒNG A PHỦ

            1. Cảm nhận diễn biến tâm lý của Mị trong đêm tình mùa xuân.

            2. Cảm nhận diễn biến tâm lý của Mị trong đêm đông cắt dây trói cho A Phủ.

II. LẬP DÀN Ý MỘT SỐ ĐỀ TRONG TÁC PHẨM VỢ NHẶT

1. Cảm nhận nhân vật Tràng trong tác phẩm vợ nhặt của nhà văn Kim Lân.

2. Cảm nhận diễn biến tâm lý bà cụ Tứ trong tác phẩm vợ nhặt của nhà văn Kim Lân.

 

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 491
Hôm qua : 774
Tháng 04 : 3.071
Năm 2020 : 24.313
  • anh_8-3
  • tai_xuong__6_
  • anh_8-3
  • tai_xuong__6_
  • anh_8-3
  • tai_xuong__6_
  • anh_8-3
  • tai_xuong__6_
  • anh_8-3
  • tai_xuong__6_